Triển khai hệ thống VoIP qua mạng WAN thì doanh nghiệp cần quan tâm các vấn đề gì?

Các cuộc gọi thông qua mạng LAN, WAN thì mức độ an ninh như thế nào ?

              Các cuộc gọi qua hệ thống tổng đài điện thoại analog về cơ bản được xem là khá an ninh do sử dụng line dành riêng cho duy nhất một cuộc gọi. Tuy nhiên khi doanh nghiệp sử dụng tổng đài VoIP thì vấn đề bảo mật thông tin cần phải được chú ý và quan tâm đúng mức. Như chúng ta đã biết, tất cả các dữ liệu chạy trên nền IP về cơ bản đều xem là data, do đó có thể sao chép và lưu trữ lại khá dễ dàng. VoIP là một ứng dụng voice trên nền tảng IP nên cũng không phải là ngoại lệ. Thông tin cuộc gọi có thể bị đối thủ hoặc hacker bắt giữ và từ đó khai thác những thông tin quan trọng. 

            Ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến các giải pháp để đảm bảo an ninh cho VoIP trên nền tảng tổng đài SIEMENS, vấn đề về bảo mật của hệ thống LAN và WAN thì vượt quá yêu cầu của giải pháp viễn thông nên chúng tôi không đề cập đến.

-  Hipath 3000cho phép thực hiện cơ chế mã hóa AES 128 bit đường tín hiệu ( Signaling Path )  giữa CorNet IP Gateway và CorNet IP Clients. Cơ chế này cũng dùng chung cho IP Trunking.

- Cơ chế mã hóa RTP giữa CorNet IP Clients cũng như CorNet IP Gateways dùng giao thức SRTP (Secure RTP ). 

            Tính năng an ninh này có thể kích hoạt hay không là tùy nhu cầu của doanh nghiệp. Để sử dụng được tính năng này thì các thiết bị đầu cuối phải hỗ trợ cơ chế mã hóa này.

Khi doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện cuộc gọi từ internet vào hệ thống mạng VoIP của mình thì tốt nhất là nên thực hiện cuộc gọi qua VPN để đảm bảo an ninh cho thông tin của mình cũng như cho hệ thống. 

chất lượng như thế nào và chiếm bao nhiêu băng thông trên đường truyền ? 

            Đối với giao tiếp analog, mỗi cuộc gọi chiếm khoảng 64 Kbps. Chuẩn điều chế là G.711. Trong hệ thống VoIP thì việc sử dụng chuẩn G.711 sẽ cho chất lượng âm thanh lớn nhất. Tuy nhiên băng thông là một hạn chế nghiêm trọng để sử dụng loại mã hóa này. Do đó các loại codec khác sẽ được sử dụng thay thế với băng thông nhỏ hơn nhưng chất lượng vẫn chấp nhận được là đòi hỏi cấp thiết.

Hiện tại có nhiều loại mã hóa khác nhau và chúng tôi trình bày một số loại mã hóa thông dụng bên dưới. 

Các loại mã hóa 

Tên Codec Bit rate
G.711 ( A-law và u-law ) 64 Kbps
G.729 8 Kbps
G.726 16, 24, or 32 kbps
G.723.1 5.3 Kbps
GSM 13 Kbps
iLBC 13.3 kbps (30-ms frames) hoặc 15.2 kbps (20-ms frames)
Speex Thay đổi (từ 2.15 đến 22.4 kbps)

 Tính toán băng thông

            Tín hiệu voice sau khi được mã hóa, được phân thành gói để truyền qua mạng IP. TCP/IP stack gồm UDP và RTP sẽ thực hiện nhiệm vụ này. Một gói dữ liệu IP telephony đặc thù sẽ bắt đầu với IP, UDP, và RTP header. Kết hợp với nhau, chúng chiếm khoảng 40 byte. Phần còn lại sẽ là voice data. Tùy theo từng codec sử dụng mà số byte là khác nhau.

Ví dụ:

-          G.723.1 ( tạo 24 byte frames trong mỗi 30 s ) 

 

 Voice Activity Detection (VAD)

             Một cuộc gọi trung bình chiếm từ 35-50 phần trăm silence – im lặng. Với mạng voice truyền thống, băng thông được cố định cho cuộc gọi là 64 Kbps, do đó vấn đề này không quan trọng. Tuy nhiên trong mạng IP, thì cả voice và silence đều được phân thành các gói IP khác nhau. Điều này làm lãng phí băng thông khi phải gửi những frames silence không cần thiết. Với việc sử dụng tính năng VAD, sẽ giúp tiết kiệm 35% băng thông cho cùng cuộc gọi đó.

Sau đây là công thức tính băng thông: 

Voice packet size = (layer 2 MLPPP or FRF.12 header) + (IP/UDP/RTP header) + Voice payload 

Voice packet per second (pps) = codec bit rate / voice payload size 

Bandwidth = voice packet size * pps 

Ví dụ:

Tính băng thông cần thiết cho cuộc gọi dùng  G.729 (8 Kbps codec bit rate) với cRTP, MLPPP và mặc định dùng 20 bytes voice payload. 

Giải 

Voice packet size (bytes) = (MLPPP header của 6 bytes ) + ( compressed IP/UDP/RTP header của 2 bytes) + (voice payload của 20 bytes) = 28 bytes

Voice packet size (bits) =  (28 bytes) * 8 bit per byte = 244 bits

Voice packet per second (pps)    = (8 Kbps codec bit rate ) / (=160 bits) = 50 pps

Với : 160 bits = 20 bytes (default voice payload) * 8 (bit mỗi byte) = 160 bits

Bandwith mỗi cuộc gọi = voice packet size (244 bits) * 50 pps = 11.2 Kbps 

Bandwidth mỗi cuộc gọi ( có VAD ) = 65% * 11.2 Kbps = 7.3 Kbps

Như vậy trung bình một cuộc gọi dùng chuẩn G.729 sẽ chiếm băng thông 11.2 kbps. Đây cũng là một chuẩn thường được sử dụng cho những cuộc gọi qua mạng internet.

Như vậy tùy theo băng thông của khách hàng, chúng ta sẽ lựa chọn chuẩn G.711 cho triển khai trong mạng LAN và G.729 cho kết nối trong mạng WAN. 

Ngoài ra chất lượng voice của hệ thống còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khác như:

-   Tính năng QoS của router

-   Chất lượng đường truyền mạng WAN

-   Khả năng dự trữ băng thông cho dịch vụ VoIP

10-04-2015 | Nguồn: TGTĐ
0903.379.585