Tính năng kỹ thuật của tổng đài Siemens Hipath 3800 V.9

Tổng đài HiPath 3800 là hệ thống tổng đài nội bộ thế hệ mới nhất  - kỹ thuật số, được Tập Đoàn Siemens AG - Đức sản xuất và tung ra thị trường hiện nay nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện thoại và truyền số liệu của các văn phòng, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc các nhà máy trong các khu công nghiệp…

Tổng đài này được thiết kế thích nghi hoàn toàn với các thiết bị viễn thông và dịch vụ đang được sử dụng tại các quốc gia trên toàn thế giới nói chung và ViệtNamnói riêng. Ngoài ra, họ tổng đài này cũng tương thích với hầu hết các loại điện thoại bàn analog đang được sử dụng hiện nay.

 

Siemens HiPath 3800 là tổng đài đa chức năng dựa trên công nghệ của mạng đa dịch vụ kỹ thuật số ISDN, VoIP cung cấp các giao tiếp analog và digital với mạng điện thoại công cộng và đặc biệt là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay là VoIP gọi điện thoại trên đường Internet với cứoc phí cực kỳ thấp. Tuỳ theo vào từng cấu hình cụ thể, HiPath có thể hổ trợ lên đến 384 máy nhánh và 50 giao tiếp đầu cuối dữ liệu. Điện thoại openStage và điện thoại số không dây với giao diện sử dụng thân thiện, cung cấp cho người sử dụng các tính năng nổi trội của công nghệ ISDN (Hiển thị số và tên, đàm thoại conferencing, các phím chức năng có thể lập trình…).Hệ thống không dây tích hợp cho phép người sử dụng luôn luôn giữ liên lạc.

Tổng đài Siemens HiPath 3800 được thiết kế linh hoạt theo dạng Module vì thế dễ dàng cho việc mở rộng dung lượng cũng như khai thác và bão dưỡng.

Ngoài tính năng hoạt động cao và chuẩn giao tiếp phù hợp với hạ tầng viễn thông tại ViệtNamvà tất cả phương thức giao tiếp, báo hiệu chuẩn đều có sẵn trong hệ thống và sẵn sàng giao tiếp với các hệ thống khác trên thế giới (Như: Q-SIG, E&M, EURO-ISDN, CorNet N).

Các giải pháp doanh nghiệp được tích hợp vào hệ thống theo dạng Module hoặc thông qua các tương tác của hệ thống mở, phù hợp với xu hướng mở hiện nay.

Ngoài ra HiPath 3800 còn là giải pháp tối ưu nhât cung cấp cho khách hàng chức năng định tuyến tối ưu LCR (Least Cost Routing) giúp các doanh nghiệp trong việc giảm chi phí cước điện thoại.

Tổng đài Siemens HiPath 3800 này đã được Trung Tâm Quản Lý Chất Lượng Bưu Điện ViệtNam cấp giấy hợp chuẩn và đang được ưa chuộng rộng rãi trên toàn lãnh thổ ViệtNam.

1. Dung lượng của hệ thống:

-         Dung lượng tối đa 02 khung:

Trung kế analog:         120 trung kế các loại

Thuê bao số:                384

Thuê bao analog:         384

Cordless phone:          250 (DECT)

Voice Over IP:            500 điện thoại IP

Bàn chuyển thoại:       06 (PC base hoặc Điện thoại Key) 

2. Thông số kỹ thuật:

-         Nguồn điện:               115V – 230V

-         Tần số:                       50 – 60Hz

-         Công suất tiêu thụ tối đa:    

HiPath 3800:               350W

-         Nguồn năng lượng dự phòng:                      48V DC

-         Độ dài thuê bao tối đa:

Thuê bao số:  1000 m

Thuê bao analog:  2000 m

-         Độ dài kết nối liên đài theo chuẩn So:                                 1000 m

-         Độ dài kết nối liên đài theo chuẩn S2M:                 250m

-         Điều kiện môi trường:

Nhiệt độ:                                             5oC - 40 oC

Độ ẩm:                                                5 – 80%

-         Kích thước:                                        Cao (mm)        Rộng (mm)      Sâu (mm)

HiPath 3800                                    490                  440                  430

-         Trọng lượng:                         22 kg khi gắn đầy đủ các thiết bị

-         Chuẩn giao tiếp vô tuyến:     DECT, GAP

-         Cách thức lập trình:

Lập trình bằng máy tính qua cổng giao tiếp V.24, LAN

Hoặc thông qua điện thoại số openStage T

Hoặc lập trình từ xa thông qua module IMODN. 

3. Cấu trúc hệ thống:

Tổng đài HiPath 3800 có tối đa 02 khung, hình dáng và kích thước hoàn toàn giống nhau, bao gồm một khung chính và 01 khung mở rộng.

-         Khung chính tổng đài:             Có 09 khe, một bộ nguồn cung cấp nguồn DC 48V, card điều khiển CBCPR chiếm 01 khe và 08 khe còn lại được sử dụng cho các loại card khác nhau cùng hệ tổng đài không phân biệt vị trí .

-         Khung mở rộng :                     Có cả thảy 13 khe, các loại card cùng hệ được gắn không phân biệt vị trí.

-         Khung nguồn dự phòng:         Hình dáng bên ngoài được thiết kế giống như khung chính, bên trong là bộ sạc dòng 48V/38 Ah

4. Các loại card và một vài thuật ngữ trong tổng đài HiPath 3800:

Đây là loại tổng đài có khả năng tích hợp rất cao các tính năng và dịch vụ trên cùng một card nên hệ thống rất đơn giản hơn nhiều so với các loại tổng đài khác.

-         UPSM:                        Uninterruptible Power Supply Module - bộ nguồn cấp điện liên tục.

-         CBSAP:                      Central Board Module: Card điều khiển cho cả 03 khung, có sẵn các giao tiếp V24 để lập trình và xuất cước ra máy in hoặc máy tính.

  • CMS:  Clock Generator Module: Thiết bị phát xung thời gian dùng cho hệ thống điện thoại không dây di động.
  • LIMS: giao tiếp LAN
  • MMC:            thẻ nhớ MMC
  • MPPI: Music On Hold (modul phát nhạc chờ)         
  • IMODN:         Integrated Module:     Card xử lý và lập trình từ xa, được gắn trên card CBCPR.

-         TMC16:                      Trunk Module Line: Card trung kế 16 analog

-         TMEW2:                    Card trung kế E&M dùng nối liên đài để truyền số liệu hoặc thoại.

-         SLMA/SLMA8:

Subscriber Line Analog: Card thuê bao máy nhánh analog loại 24 và 8 cổng dùng để gắn điện thoại analog. Có thể dùng cổng analog bình thường để kết nối với hệ thống paging (hệ thống loa)

-         SLMO2, SLMO8:      Subscriber Line Module: Card thuê bao máy nhánh digital loại 24 và 8 cổng, dùng gắn các loại điện thoại số Siemens kể cả điện thoại lập trình.

-         SLC16:                       Subscriber Line Cordless: Card giao tiếp dùng cho hệ thống điện thoại không dây. Kết nối với 16 trạm phát sóng (Base station) trên một card, hổ trợ cho 64 điện thoại cordless.

-         STMD3:                     Card trung kế số ISDN 8 cổng, hổ trợ các dịch vụ ISDN hiện đang được bưu điện cung cấp hiện nay.

-         DIUN2:                       Card trung kế luồng ISDN (30B + D).

-         IVMNL, IVMNL8:   Voice email card cung cấp 24 hoặc 8 port     

-         ALUM:                       Card tự động chuyển đổi các trung kế vào các máy nhánh cố định khi có sự cố mất điện (trong trường hợp không dùng hệ thống ắc qui dự phòng)

-         Q-SIG, CornetN:       Hai chuẩn kết nối liên đài phổ biến

-         External MOH:          Giao tiếp với thiết bị nhạc chờ bên ngoài, có thể ghi xoá tùy thích.

-         Auto Attendant and Voice Mail:    

Tổng đài hổ trợ tính năng phát câu chào tự động, hộp thư thoại qua các thiết bị ngoại vi chuyên nghiệp tự chọn như Multisun, Matrix.

-         MDFU/E:                   Hộp phối cáp chuyên dụng của Siemens

5. HiPath Cordless EM:

Đây là hệ thống điện thoại không dây hoàn hảo được tích hợp trong hệ tổng đài HiPath 3800 rất thuận tiện cho những nhân viên có công việc thường xuyên di động trong công ty hoặc nhà máy. Hệ thống này sử dụng các trạm phát sóng (Base station) được nối vào card SLC 16 của tổng đài và sử dụng cơ chế roaming (phủ sóng) như mạng di động của bưu điện hiện nay.

Có thể thực hiện gọi và nhận cuộc gọi ở vị trí cách xa trạm phát sóng từ 300 đến 500m nếu môi trường tốt và không có chướng ngại vật. Khi có chướng ngại vật, khoảng cách này có thể giảm xuống, nhưng việc bố trí tốt các trạm phát sóng sao cho sóng phát ra từ các trạm có thể phủ lên nhau thì khoảng cách này không những không giảm đi mà lại còn tăng thêm một cách đáng kể.

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Chuẩn giao tiếp vô tuyến:     DECT (Digital Enhanced Cordless Telecommunications),

GAP (Generic Access Profile)

  • Tần số:                                   1880MHz – 1900MHz
  • Số lượng Sóng mang:            10
  • Băng thông:                           1,728MHz
  • Cơ chế truyền thông:

MC (Multiple Carrier) – Sóng mang tổng hợp

TDMA (Time Division Multiple Access) – Ghép kênh phân thời gian

TDD (Time Division Duplexing) – Ghép kênh phân thời gian theo hai hướng.

  • Tốc độ bit:                              1152 Kbps
  • Kích thước tối đa:                 1000m từ Tổng đài đến trạm phát sóng.
  • Số điện thoại sử dụng:          250 điện thoại không dây, mỗi điện thoại có bộ sạc riêng.
  • Thời gian của pin:                 Tối thiểu 10 giờ gọi và 100 giờ chờ (pin NiCd)

Tối thiểu 15 giờ gọi và 200 giờ chờ (pin NiMH) 

Thông số kỹ thuật của Trạm phát:

Giao tiếp hữu tuyến: Upo/E

  • Số kênh:                      4 kênh B, 32 Kbps/ mỗi kênh

Giao tiếp vô tuyến:               

  • Số kênh:                      Hỗ trợ đồng thời 12 kênh
  • Công suất ngõ ra:        10 mW/ kênh
  • Ăngten phát:               02 ăngten đa năng
  • Kết nối ăngten ngoài: 

Với trở kháng 50 Ohm

  • Kích thước trạm phát:          Cao (mm)        Rộng (mm)      Sâu (mm)

                                                   200                  176                  49

  • Trọng lượng:             490 gram
  • Điện thế:                                 4.5V
  • Nguồn:                                   33 – 60V DC từ tổng đài HiPath
  • Nhiệt độ:                                5oC – 45o


CÁC ĐẶC TÍNH CHUẨN:

-  Chuyển đổi giữa những người đối thoại (Toggling), gác máy mình để tiếp tục cuộc gọi ở máy khác (Call Parking), ngắt tạm thời cuôc gọi để nghe cố vấn (Consultation Hold).
-  Chuyển cuộc gọi máy khác (Call Transfer)
-  Dành lại cuộc gọi sau khi đã chuyển cho máy khác mà không có trả lời ( Recall).
-  Hiện ngày giờ.
-  Đàm thoại không cần nhấc máy (Open Listening & Handsfree Talking).
-  Quay số không cần nhấc máy.
-  Lưu trữ và chọn các chức năng bằng các mã số.
-  Tắt micro (Micro Muting).
-  Lưu trữ và quay số điện thoại bằng các phím nhớ.
-  Khoá điện thoại ( Đối với từng loại dịch vu).
-  Hẹn giờ (Time Reminder).
-  Quay lại số gần nhất (Redial).
-  Chấp nhận một cuộc thứ hai trong khi đang đàm thoại.
-  Tự độn chuyển tiếp sang một máy khác (máy nội bộ hay máy ngoài) khi có cuộc gọi đến máy mình (Call Forwarding). Có thể đuợc kích hoạt và lập trình từ bàn điều khiển.
-  Chọn các nhịp chuông khác nhau (VD để phân biệt máy nội bộ hay máy ngoài).
-  Chuyển tiếp cuộc gọi sang một máy thay thế (chọn cố định) sau một khoảng thời gian chờ do máy bận hay không có trả lời (Call diversion).
-  Đặc tính chống quấy rầy (Donot disturb).
-  Khắc phục tình trạng máy bận (báo chờ cho người đối thoại để trả lời cho một máy khác – Call Waiting).
-  Các dịch vụ người dùng tự đặt.
-  Gọi nhanh co người dùng tự đặt (cho phép quay tới 10 số điện thoại cho 1 telephone).
-  Gọi nhanh qui địng bởi hệ thống (cho phép quay 1000 số cho một hệ thống).
-  Các thông báo tức thời cho người dùng hay cho điện thoại viên trước khi trả lời tuỳ theo trạng thái chuyễn mạch (bận hay rảnh).
-  Phát nhạc khi giữ máy (music on hold).
-  Chuyển tiếp tất cả các cuộc gọi từ một nhóm trung kế đến một vài máy nội bộ định trứơc (Dịch vụ đêm).
-  Chức năng gọi lại khi máy bận hay khi không có trả lời (call back) các điện thoại số có màn hình cho phép chọn lựa quyền ưu tiên cho các cuộc gọi lập lại.
-  Tự động thiết lập thông thoại cho những người dùng định trước. Thông thoại tức thời đến một máy điện thoại khi nhấc ống nghe hay khi hết thời gian chờ.

CÁC TÍNH NĂNG NỔI BẬT:

-  Các thông báo bằng nhạc cho khách hàng đang chờ máy.

-  Tự động thực hiện lại cuộc gọi khi cuộc gọi không thực hiện được.

-  Có thể phân luồng cho các điện thoại khác nhau vào các đường trung kế khác nhau .

Có hai chế độ : Ban ngày “ Daytime call allocation”

                     Ban đêm” Night-time allocation”

-  Ghi lại các thông tin về cuộc gọi và tính cước.

-  Chức năng “Call Forwarding”: bạn có thể lập trình để hướng cuộc gọi đến máy điện thoại của bạn sang một máy khác.

-  Chức năng  “ call forwarding” –“ Follow me”

Sau khi hướng cuộc gọi tới bạn sang một chỗ khác bằng cách thực hiện chức năng “Call Forwarding” thì bạn có thể tiếp tục hướng sang một chỗ khác bằng cách thực hiện tiếp chức năng “Follow me”.

-  “Call Pick up”   Bạn có thể trả lời hộ cuộc gọi của người khác trên máy điện thoại của bạn khi không có ai nhấc điện thoại. 

-  Các cuộc gọi được nhận biết bằng chuông và đèn LED.

-  Chức năng chuyển đổi cuộc gọi tới các máy khác.

-  Chức năng “ Call waiting”, bạn có thể thông báo tín hiệu gọi cho một thuê bao đang bận để báo một cuộc gọi khác quan trọng hơn.

-  Có thể cung cấp các dịch vụ sau cho các điện thoại và các đường dây  trung kế:

-  Truy cập đường trung kế trực tiếp

-  Truy cập đường trung kế gián tiếp

-   Không được phép truy cập vào đường trung kế.

-   Điện thoại có thể được khóa lại bằng mã số để chống lại việc sử dụng điện thoại từ những người khác không được phép.

-   Chức năng hội nghị: bạn có thể nói chuyện cùng một lúc với nhiều người.

-   Bạn có thể định nghĩa lại điện thoại của bạn (tạm thời hoặc cố định) như là một thiết bị dữ liệu đầu cuối.

-   Chức năng quay số trực tiếp ( DID ) giúp bạn truy xuất trực tiếp vào máy điện thoại nội bộ hoặc là máy FAX mà không cần điện thoại viên.

-   Hiển thị số máy và tên thuê bao gọi đến.

-   Xác định người gọi qua mạng

-   Địa chỉ con

-   Hiển thị số và tên  thuê bao đang gọi trên máy gọi

-   Cấm iển thị số và tên  thuê bao đang được  gọi trên máy gọi

-   Đánh số cho nhiều thuê bao để gọi trực tiếp

-   Chuyển hướng cuộc gọi

-   Tính cước cuộc gọi

-   Truyền thông tin theo hai hướng từ đầu cuối tới đầu cuối trên kênh báo hiệu

-   Chuyển cuộc gọi ra mạng công cộng.

-   Tự động gọi lại qua mạng công cộng.

-  Có thể lập trình các điệu chuông khác nhau cho từng loại cuộc gọi khác nhau (cuộc gọi nội bộ, cuộc gọi từ bên ngoài hay cuộc gọi thư ký…)

-   Có thể lập trình để thiết lập “ chế dộ chống quấy rầy” (do not disturb)

-   Nhiều tiện ích và chức năng về dịch vụ thư ký

-   Các mẫu tin nhắn đặc biệt thể hiện trên màn hình  ( sử dụng Optiset E Memory).

-   Có các chế độ chuông đặc biệt và các loại tín hiệu chờ khác nhau

-   Chuyển tiếp cuộc gọi đến một máy khác khi chế độ “do not disturb” được thiết lập.

-   Các dịch vụ và chức năng trong việc dùng chuyển tín hiệu chuông

-   Người gọi chỉ có thể báo tín hiệu chờ cho thư ký và chỉ có thư ký mới có thể báo tín hiệu chờ cho Giám Đốc.

-   Thực hiện cuộc gọi mà không cần nhấc máy.

-   Chức năng thông báo chờ cho các cuộc gọi bên ngoài.

-   Chức năng thông tin dùng trong mạng ISDN.

-   Cung cấp các dịch vụ truyền số liệu và dữ liệu một cách nhanh chón, các dịch vụ Videotex và fax thông qua mạng thông tin ISDN.

-   Chức năng quay lại số mới gọi.

-   Chức năng đặt diện thoại cách xa tổng đài:

Với tính năng này bạn có thể lắp đặt một máy điện thoại cách xa tổng đài PABX một khoảng cách tối da là 2,4 km với dây dẫn có đường kính là 0,6mm.

-   Hỗ trợ loa ngoài cho phép nhiều người trong phòng cùng nghe cuộc gọi

-   Hỗ trợ thiết bị voice email trong tổng đài.

Bạn có thể nối thêm một hệ thống nhắn tin vào trong tổng đài. Tất cả các cuộc gọi đến cho người sử dụng hệ thống nhắn tin được tự động báo cho người sử dụng thông qua thiết bị nhắn tin (voice email). Người sử dụng có thể nhận các cuộc gọi này từ bất cứ một máy điện thoại nào trong hệ thống.

-   Chức năng gọi lại:

Hệ thống sẽ tự động thực hiện lại  cuộc gọi nếu như cuộc gọi này bị đưa vào trạng thái chờ hoặc đang ở trong chế độ “forwarding” và  vẫn không có tín hiệu trả lời sau một thời gian nhất định nào đó .

-   Chức năng định hướng tín hiệu chuông cửa đi  vào điện thoại.

Bạn có thể định hướng tín hiệu chuông cửa đi vào điện thoại, khi đó điện thoại sẽ báo chuông thay cho chuông cửa.

-   Hipath 3800 có thể được sử dụng như là một PABX thứ hai hay còn gọi là PABX vệ tinh.

Hipath 3800 có thể dược sử dụng như là một tổng đài thứ cấp PABX qua giao tiếp S0 trên cơ sở analog hoặc digital.

-   Có khả năng chiếm giữ đường trung kế:

-   Tự động chiếm giữ bằng cách quay số (điện thoại hệ thống)

-   Bằng cách sử dụng các phím đường dây chọn lọc

-   Bằng cách sử dụng các số đường dây chọn lọc

-   Chọn bất kỳ đường dây trung kế rỗi nào bằng cách quay mã

-    Ngay cả khi có cuộc gọi đang chờ, bạn cũng có thể sử dụng đường dây trung kế với tổ hợp vẫn còn đặt trên máy.

-    Đặt trước một đường dây trung kế

Nếu không có đường dây nào đang rảnh (cho các cuộc gọi ra ngoài ) thì bạn có thể để dành một đường dây trung kế (chỉ sử dụng được trên điện thoại hệ thống)

-   Khả năng quay số nhanh ( dùng cho cá nhân ) được phép quay tới 10 số điện thoại cho một telephone.

-   Khả năng quay số nhanh ( ở mức hệ thống ) cho phép quay 1000 số điện thoại.

-   Chức năng rung chuông chèn vào cuộc điện thoại đang thực hiện

Khi có một cuộc gọi đến máy của bạn mà máy bạn đang bận thì máy người gọi sẽ được thông báo bằng âm thanh và trong trường hợp điện thoại sử dụng là điện thoại số thì ngoài cảnh báo bằng âm thanh có được báo bằng đèn LED.

-   Các chức năng dùng cho nhóm gọi:

-   Các mẫu tin nhắn được thể hiện trên màn hình.

-   Chức năng call pick up ( dùng cho mỗi đường dây/ nhóm)

-   Chức năng call pick up ( dùng cho mỗi máy điện thoại đơn lẻ)

-   Chuyển tín hiệu chuông trong phạm vi toàn nhóm

-   Gọi trong nhóm với nhau

-   Chia sẻ các địa chỉ gọi nhanh trong nhóm với nhau

-   Gọi trực tiếp trong nhóm với nhau

-   Chức năng thiết lập các cuộc gọi trên đường trung kế nối(analog)

Khả năng này cho phép nối hai tổng đài PABX với nhau.

-   Khả năng nói chuyện luân phiên(toggling)

Bạn có thể luân phiên đàm thoại với hay hoặc nhiều người bên ngoài gọi vào một cách luân phiên nhau.

-   Chức năng giới hạn cuộc gọi ra ngoài:

Việc truy xuất trung kế để gọi ra ngoài có thể được hạn chế vào một số người duy nhất.

-   Chức năng chuyển tín hiệu chuông gọi

Có hai chế độ :           

-   Tự dộng chuyển tín hiệu chuông sang máy khác nếu sau một thời gian định trước mà không có tín hiệu trả lời.

-   Tự động chuyển sang máy khác nếu máy đang gọi bị bận.

-   Chức năng “Voice Calling” (thông tin nội bộ hai chiều)

Bạn có thể gọi trực tiếp đến từng máy điện thoại trong hệ thống (qua dịch vụ voice calling). Người được gọi sẽ nghe một tín hiệu báo và  được truy xuất trực tiếp qua loudspeaker. Khi micro được bật thì người gọi có thể trả lời trực tiếp.

-   Class of Service : cấp dịch vụ, cài đặt cho từng thuê bao theo yêu cầu riêng

 Chú thích: 

  • Caller list: Các cuộc gọi nhỡ từ bên ngoài (trên đường ISDN) hoặc nội bộ được lưu lại trong hệ thống điện thoại dưới dạng tên người gọi hoặc số gọi đến cùng với số lần nhỡ trên số gọi đến đó. Hệ thống cho phép gọi lại trực tiếp từ danh sách này.
  • Do-not-disturb/ “Silent call”: Người sử dụng có thể kích hoạt tính năng này nếu như họ không muốn nhận điện thoại và người gọi đến sẽ nghe tín hiệu bận.
  • Call Pickup: Cho phép nhặc cuộc gọi từ các máy khác về máy mình nếu như chủ nhân của các máy đó vắng mặt
  • Override: Users được cấp quyền có thể xâm nhập và nghe cuộc gọi đang diễn ra của người khác.
  • Class-of-service: Các user được cấp quyền gọi theo qui định của công ty như: nội bộ, liên tỉnh, di động, quốc tế…
  • Broadcast intercom call: Thông báo ra loa hoặc điện thoại có speaker.
  • Call cost logging: Hiển thị thời gian cuộc gọi
  • Group call: Hổ trợ 150 nhóm, với tối đa 20 users một nhóm. Các máy trạm có thể tạm thời thoát khỏi nhóm.
  • Line keys (MULAP): Hổ trợ chức năng thư ký
  • Internal telephone book: Tên người sử dụng hoặc số máy nhánh của điện thoại nội bộ được lưu trên hệ thống và có thể truy xuất qua màn hình của điện thoại số.
  • Speed dialing individual/system: Cho phép lưu trữ 10 số quay nhanh trên từng điện thoại số của các nhân viên và hổ trợ một danh sách đến 1000 số điện thoại trên hệ thống trung tâm.
  • Toggling: chuyển đổi qua lại giữa hai cuộc gọi cùng lúc.
  • Text message: Bạn có thể gởi thông điệp đến các điểm điện thoại số có màn hình trên mạng.
  • Internal texts to the feature handset: cho phép gởi các thông điệp nội bộ từ cordless đến các máy điện thoại số và ngược lại.
  • Advisory messages: các loại thông điệp này có thể để lại trên màn hình của từng điện thoại số cá nhân. (ví dụ: “tôi ra ngoài và trở lại văn phòng lúc 11 giờ”).
  • Project code: cho phép tính riêng chi phí điện thoại cho từng project thông qua việc gán mã số cho project đó.
  • Call number suppression: đối với trung kế ISDN, có thể che dấu số của mình khi gọi đến khách hàng bên ngoài.
  • Distinctive call signaling: Phân biệt tín hiệu các cuộc gọi đến như: cuộc gọi nội bộ, bên ngoài, chuyển máy, gọi lại…
  • Add-on ringing: đổ chuông đồng thời tại một vài vị trí điện thoại.
  • Door interface: hổ trợ giao tiếp với các điện thoại bố trí tại các cửa ra vào.
  • Automatic redial: Cho phép tự động redial 3 số cuối cùng.
  • Attendant console: bàn quản lý trạng thái các cuộc gọi.
  • Camp-on/ call waiting tone: Tín hiệu báo khi có cuộc gọi thứ hai đến.
  • Call forwarding from the extension: Chuyển tiếp cuộc gọi vào sang máy khác (máy nội bộ hoặc máy bên ngoài).
  • Display languages: Hiển thị ngôn ngữ tùy thích.
  • Conference: tổ chức hội nghị từ xa qua điện thoại, tối đa 8 người (3 bên ngoài)
  • Line seizure: Tự động chiếm đường trung kế gọi ra.
  • Music on hold: Cho phép nghe nhạc chờ mặc định hoặc từ bên ngoài thông qua các thiết bị audio.
  • Night service/ day service: Cung cấp các dịch vụ tự động hổ trợ ban ngày và ban đêm.
  • Parking: Tạm giữ cuộc gọi vào phím nhớ.
  • Consultation: Ngưng cuộc gọi tạm thời để trao đổi ý kiến với người thứ ba.
  • Call back: Tự động gọi lại khi máy bên kia bận hoặc không trả lời.
  • Call forwarding- no answer after time out: Chuyển tiếp cuộc gọi đến sang một máy cố định được chọn trước khi máy được gọi bị bận hoặc không trả lời sau một khoảng thời gian định trước.
  • Hunt group: Nhóm trung kế, nhóm thuê bao nội bộ, liên tụ.
  • Lock telephone: Mã cá nhân khóa máy khi ra ngoài.
  • Telephone book, central: Danh mục các số điện thoại của công ty được lưu trong hệ thống tổng đài.
  • Transfering a call: chuyển hướng cuộc gọi vào bên trong hoặc ra ngoài.
  • Least cost routing: Tự động chọn hướng gọi có chi phí thấp nhất.
  • Networking: Nối nhiều hệ thống thành một hệ thống thống nhất.
  • ACD: Tự động phân phối đều các cuộc gọi (Call center)
  • ISDN: hổ trợ đầy đủ các tính năng của ISDN.
  • Voice mail: Hỗ trợ giao tiếp với hệ thống hộp thư thoại và chuyển thoại tự động vào bên trong.
  • VoIP: Hỗ trợ lên đến 144 IP phone thông qua hệ thống gateway HG1500
  • PA:  Cho phép kết nối trực tiếp với hệ thống loa nội bộ (paging)
  • LAN interface: Cho phép kết nối với mạng LAN và điều khiển tổng đài qua giao tiếp LAN này.
  • CDR: Hỗ trợ xuất cước chính xác qua phần mềm tính cước, hoặc máy in kết nối trực tiếp.
  • Remote access: Xử lý sự cố từ xa qua modem tích hợp IMODC.

12-05-2014 | Nguồn: TGTD
0903.379.585