Hướng dẫn cách cấu hình SIP TRUNK giữa AudioCodes Voice Gateway và OpenScape Business

OpenScape Business là dòng sản phầm kế thừa và phát triển từ tổng đài Siemens Hipath 3000. Trong các sản phẩm của OpenScape Business thì chúng tôi chú trọng đến sản phẩm OpenScape Business S - là một tổng đài chuyển mạch mềm (softswitch) được cài đặt trên hệ điều hành SUSE Linux Enterperise 64 bit. Do đó, sản phẩm này có thể chạy trên khá nhiều phần cứng server khác nhau như IBM, HP hay DEL ....

Nhu cầu đấu nối SIP TRUNK cho tổng đài OpenScape Business X3/X5/X8/S là khá phổ biến. Đặc biệt là cần cấu hình SIP TRUNK của OpenScape Business S với voice gateway để cho phép điện thoại IP Phone có thể gọi ra ngoài PSTN.

 

Các bước tiến hành như sau :

 A. Cấu hình OpenScape Business S

 Đăng nhập bằng tài khoản Expert.

 

 

Bước 1 : Tạo Native Sip Server Trunk 

Vào Expert mode -> Telephony Server -> Voice gateway

 

 

Click SIP Interconnection !

Click Bative SIP Server trunk !

  


Khai báo như sau :
Enable Trunk = Yes
Trunk Identifier in System = SIP-interconnection2
Remote Domain Name = { địa chỉ của AudioCodes MP118 FXO }
IP Address / Host name = { địa chỉ của AudioCodes MP118 FXO }

Port = 5060

  

Click Apply !

 

Bước 2 : Thiết lập Trunk và Route

  

 

Click Trunks / Routing !

  

Tạo TRUNK

 Click vào Trunks menu !

 

 Click Port 5 SIP Interconnection 2 để thiết lập số kênh đồng thời cho NATIVE SIP TRUNK đã tạo ở trên dùng SIP Interconnection 2.

 

 Click Add line !

 

Nhập số kênh đồng thời cần thực hiện gọi ra.

Cách tính như sau :

Đấu nối với voice gateway thì số kênh tạo ra bằng số kênh TDM trên gateway.

Đấu nối với SIP Provider thì số kênh tạo ra bằng số kênh đồng thời gọi qua ITSP. Tuy nhiên số kênh này không lớn hơn 128 kênh trên OsBiz S. Các dòng X3/X5/X8 thì thiết lập là 60 kênh.

 

Click Apply !

  

Chúng ta đã tạo ra 8 kênh đồng thời gọi qua SIP TRUNK.

 Tạo Route

   


Chọn SIP INT 2.

SIP INT 2 là route cho SIP Interconnection2.

  

 Đặt lại tên Route cho gợi nhớ và khai mã chiếm trung kế (Seizure code ).

 

  Click Apply !

 


Chọn Digit transmission = en-bloc sending

Click tab Change Routing Parameters   

 Bỏ chọn Add direction prefix incoming để không hiện seizure code ( số 9 ) trên phần Caller ID hiển thị.

Những thông số khác giữ nguyên mặc định.

 

Bước 3 : Thiết lập LCR

 Vào Expert mode -> Telephony Server -> LCR  

Click CLR !

  

Thiết lập DialPlan

 Click vào Dial Plan và tạo Dial Plan cơ bản như sau 


Click Apply !

 

Thiết lập Dial Rule

Chọn Gateway Call dùng Dial Rule format = E2A để remove prefix 9 khi gọi ra ngoài.

 

Thiết lập Routing Table

Chọn như hình !


ATHL Solutions

Đến đây hoàn thanh cấu hình SIP TRUNK trên OpenScape Business.

B. Cấu hình AudioCodes MediaPack 11x FXO

Bước 1 : Cấu hình Proxy & Registration

  

Khai Proxy Address = { địa chỉ OpenScape Business S }

Bước 2: Định nghĩa Codecs 

 Bước 3 : Định nghĩa Endpoint và cấu hình Hunt Group

 

Bước 4 : Định nghĩa DTMF & Dialing

Nhập Max Digits In Phone Num = { chiều dài tối đa của số cần gọi }

Bước 5 : Thiết lập FXO

Chọn Dialing Mode = One Stage
Answer Supervision = Yes
Disconnect Call on Busy Tone Detection (CAS) = Yes
Rings before Detecting Caller ID = 1 

ATHL Solutions

Bước 6 : Thiết lập Automatic Dialing

Thiết lập quay số tự động đến số DID của OpenScape Business S. Số mà voice gateway tự động gọi đến có thể là số của Operator hoặc số Auto Attendant ….

ATHL Solutions

 

Bước 7 : Thiết lập Caller ID

Chọn như hình.

 
Enable Caller ID = Enable

Bước 8 : Thiết lập định tuyến

Phần này thiết lập định tuyến cuộc gọi từ Interface IP của MP118FXO đến Interface
Telephone của MP118 FXO và ngược lại.

 

 

Đến đây chúng ta hoàn thành cấu hình thiết bị AudioCodes MediaPack 11x FXO. Chúng ta có thể làm cấu hình tương tự với dòng AudioCodes Mediant 1000.

04-03-2014 | Nguồn: ST
0903.379.585